Đề cương ôn tập Học kỳ 1, Ngữ văn 8

de-cuong-on-tap-hoc-ky-1-ngu-van-8

Giáo án học kì 1 ngữ văn 8

I. Văn bản:

1. Những Truyện Ký Và Việt Nam 1930-1945.

TT Tác giả Công việc Loại

Những đặc điểm chính

Nội dung Nghệ thuật
Đầu tiên Nguyên Hồng Trong bụng mẹ (trích đoạn) Nhưng ngay thơ âu) hồi ức – Đắng cay thương mẹ bé Hồng – Lời văn chân thực, cảm động; kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm…
2 Ngô Tất Tố Tức nước vỡ bờ (trích) Tắt đèn) một cuốn tiểu thuyết – Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH PK.

– Vẻ đẹp tâm hồn của người dân làng: giàu tình yêu thương, sức sống tiềm ẩn…

– Cách kể kết hợp với miêu tả rất sinh động: tính cách nhân vật được bộc lộ qua hành động và ngôn ngữ
Nậm Cháo cần cẩu cũ

Một câu chuyện ngắn – Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và những phẩm chất cao quý tiềm ẩn ở họ. – Kể chuyện chân thực, cảm động

– Miêu tả một tâm lí đặc biệt…

2. Thơ ca Việt Nam 1900-1945.

TT Tác giả Công việc Loại Những đặc điểm chính
Nội dung Nghệ thuật
Đầu tiên Phan Châu Trinh. Phá đá ở Côn Lôn Thất ngôn bát cú – Ông vẽ nên hình ảnh dũng mãnh, dũng cảm của người anh hùng cứu nước: dù bước gian nguy vẫn không nhụt chí. – Một cây bút lãng mạn

– Giọng điệu hào hùng

2 Vũ Đình Liên Bậc thầy thư pháp Bài thơ năm chữ – Bài thơ khắc họa hoàn cảnh éo le của một cụ già, qua đó bày tỏ niềm thương cảm chân thành đối với lớp người đang hấp hối và nỗi nhớ thương các cụ… – Thể thơ năm cánh giản dị, ca từ ngắn gọn, gợi cảm

3. Văn bản nhật dụng:

TT Tác giả Công việc Phương thức biểu đạt chính Những đặc điểm chính
Nội dung Nghệ thuật
Đầu tiên Thông tin về Ngày Trái Đất 2000 Lý lẽ – Trình bày được tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và lợi ích của việc giảm thiểu rác thải ni lông, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ trái đất của mọi người

– Kêu gọi mọi người: “Ngày không sử dụng bao bì ni lông”

– Lịch trình dày đặc

– Hiệu quả khi kết hợp với phương pháp trình diễn

2 Bùi Khắc Viện đánh giá thuốc lá Lý lẽ – Nâng cao nhận thức về tác hại của việc nghiện thuốc lá, nguy hiểm hơn cả bệnh dịch: nó ăn mòn sức khoẻ con người và gây ra nhiều thiệt hại cho gia đình và xã hội.

– Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn nạn dịch thuốc lá

– Kết hợp có hiệu quả hai phương pháp lập luận và chứng minh
Thái An Vấn đề dân số. Lý lẽ – Đất không sinh nữa, người sinh sôi. Tăng trưởng dân số như một vấn đề cấp số nhân là đáng lo ngại. Nếu không hạn chế được sự gia tăng dân số, con người sẽ tự làm hại mình. – Lối hành văn nhẹ nhàng, kết hợp hiệu quả giữa lập luận và tự sự

4. Trang tài liệu:

TT Tác giả Công việc Loại Những đặc điểm chính
Nội dung Nghệ thuật
Đầu tiên Andersen

Một trận đấu nhỏ

Một câu chuyện ngắn – Tác phẩm gửi gắm niềm thương cảm sâu sắc của người đọc đối với số phận bất hạnh của đứa trẻ cùng cô bé bán diêm. – Cách kể chuyện thuyết phục: đan xen hiện thực và kì ảo.
2 Ô-hen-ri

tờ cuối cùng

Một câu chuyện ngắn Câu chuyện khiến người đọc không khỏi xúc động trước tình người cao cả của những con người bất hạnh. – Cốt truyện hấp dẫn, kết cấu đảo ngược tình huống 2 lần…

II. Tiếng Việt.

1. Mức độ khái quát nghĩa của từ.

Nghĩa của từ này có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác:

– Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao gồm phạm vi nghĩa của một số từ khác.

– Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ khác.

– Từ ngừ có nghĩa rộng đối với những từ này, lại có thể có nghĩa hẹp đối với từ khác.

Ví dụ:

giáo dục:

+ Giáo viên: giáo viên toán, giáo viên văn…

+ Học sinh: Học sinh giỏi, học sinh yếu…

2. Trường từ vựng.

– Tập hợp các từ có ít nhất một đặc điểm chung.

Ví dụ: Quần áo: quần áo, giày dép, mũ nón…

3. Từ tượng hình, từ tượng thanh.

Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

– Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của thiên nhiên, con người.

4. Từ địa phương và biệt ngữ xã hội.

– Từ địa phương: là những từ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định

– Tiếng lóng xã hội: chỉ được sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

5. Đóng góp.

– Là những từ chuyên dùng đi sau một từ trong câu nhằm nhấn mạnh hoặc bày tỏ thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong từ đó.

Ví dụ:

cái này, vâng, chính, đích, phải…

6. Thán từ.

– Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc để đáp lại.

– Chèn bao gồm hai loại chính:

+ Các từ ngữ biểu thị tình cảm, cảm xúc: a, ai, ơ, ôi, ôi hay, chao ôi, trời ơi…
+ Điều kiện: nè, dạ, dạ, dạ…

7. Tính từ.

– Từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.

* Tính từ gồm một số loại có ý nghĩa:

– Phương thức thẩm vấn
– Tâm trạng tìm kiếm sự giúp đỡ
– Câu cảm thán
– Tính từ biểu thị sắc thái tình cảm.

8. Cường điệu.

– Là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm.

9. Nói giảm nói tránh.

– là biện pháp tu từ sử dụng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gợi cảm giác buồn bã, sợ hãi, nặng nề; Tránh thô tục và thô lỗ.

10. Câu phức.

– Là những câu gồm hai hay nhiều cụm CV không bao hàm nhau. Mỗi cụm CV này được gọi là một mệnh đề câu.

Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu phức:

– Mối quan hệ nhân quả
Mối quan hệ có điều kiện (giả định)
– Độ tương phản
– Mối quan hệ phát triển
– Tỷ lệ lựa chọn
– Các mối quan hệ bổ sung
– Mối quan hệ nối tiếp
– Quan hệ đồng thời
– Quan hệ giải thích.

11. Chân đế.

– Dấu ngoặc dùng để chỉ phần chú thích (giải thích, giải thích, bổ sung)

12. Đại tràng:

Ống hai chiều được sử dụng cho:

+ Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước
+ Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dùng trong ngoặc kép) hoặc lời đối thoại (dùng với dấu gạch nối).

13. Dấu ngoặc kép:

– Dấu ngoặc kép được dùng để:

+ Đánh dấu các từ, câu và đoạn trực tiếp
+ Đánh dấu những từ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai.
+ Đánh dấu tên tác phẩm, báo, tạp chí, v.v. mà sẽ được trích dẫn.

– Câu hỏi phần Tiếng Việt thường có trong phần 1 của đề thi học kì 1 với các dạng câu hỏi: Nhận biết, Trình bày, Ý nghĩa và Hoạt động….

III. Viết.

Viết bài văn tự sự về đề tài quen thuộc trong cuộc sống (có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm).

– Việc tốt tôi đã làm.
– Một câu chuyện cảm động mà tôi đã chứng kiến.
– Tôi đã từng mắc lỗi khiến người khác buồn.

* Ghi chú: Truyện mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc, nó giúp con người hướng đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống.

Tham Khảo Thêm:  Cách lập ý của bài văn biểu cảm (đầy đủ) - SGK Ngữ văn 7

Related Posts

TOP các trò chơi cực thú vị ở VinWonder Nha Trang

Nếu bạn đến VinWonders Nha Trang mà chưa biết chơi trò chơi gì hấp dẫn. Hãy để VinID chia sẻ cùng bạn những trò chơi dành cho…

Đảo Robinson Nha Trang – Hòn đảo cho người thích khám phá

Đảo Robinson Nha Trang là địa điểm du lịch hè 2023 được nhiều người yêu thích và trải nghiệm. Hòn đảo mới bắt đầu khai thác du…

Charlie Puth – Chàng ca sĩ với phong cách độc đáo, cuốn hút

Charlie Puth là ca sĩ nhạc pop người Mỹ, được mệnh danh là thần đồng âm nhạc bởi giọng hát cực hay. Anh sở hữu giọng hát…

Hè cực cháy với Charlie Puth tại đại nhạc hội 8Wonder

Lễ hội âm nhạc 8 kỳ tích – Sự kiện âm nhạc đẳng cấp quốc tế mang đến trải nghiệm “không giới hạn cảm xúc kỳ diệu…

Cách mua vé đại nhạc hội 8Wonder vừa dễ, vừa nhanh

8 Wonder Music Festival sẽ chính thức diễn ra vào ngày 22/07/2023, đây sẽ là sự kiện âm nhạc bạn không thể bỏ lỡ nếu ghé thăm…

Cẩm nang du lịch Thánh địa Mỹ Sơn chi tiết từ A đến Z

Khi nhắc đến tỉnh Quảng Nam, ai cũng sẽ nghĩ đến địa danh nổi tiếng đó là Thánh địa của con trai tôi. Vào năm 1995, Nơi…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *